10 Tháng Hai 2012 Sở Khoa Học Công Nghệ Tĩnh ĐakLak Đăng Ký  Đăng Nhập
 
  
Ứng dụng công nghệ thông tin ở Sở KH&CN ĐăkLăk - Thực tiễn và đề xuất
                                                                                               Trần Cát Lâm
                                                      Trung tâm TTTL KH&CN ĐăkLăk
Nhân loại đang bước vào thời đại kinh tế mới, lấy trí lực làm nguồn tài nguyên quan trọng hàng đầu; lấy sử dụng, phân phối, sản xuất tri thức làm nhân tố chủ yếu và lấy công nghệ thông tin (CNTT) làm nền tảng để phát triển. Điều đó khẳng định rằng, nếu không chủ động hội nhập thì chúng ta sẽ bỏ lỡ cơ hội và tụt hậu.
Có thể nói việc ứng dụng CNTT tại Dak Lak khá sớm. Từ năm 1986, vào lúc đó, Giáo sư, Viện sỹ Nguyễn Văn Hiệu, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam đã tặng cho tỉnh Dak Lak một bộ máy vi tính hiệu Apple II. Đây là bộ máy tính đầu tiên ở khu vực Tây Nguyên. Đây được coi là điểm mốc quan trọng tạo đà cho việc xây dựng và đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở địa phương sau này.
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX, Sở KH&CN đã tham mưu xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển CNTT tỉnh Dak Lak đến năm 2000. Với mục tiêu: Phổ cập tin học cho 70% đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, doanh nghiệp; 100% học sinh THPT, 20% học sinh THCS; xây dựng kho tư liệu KHCN phục vụ nhu cầu thông tin của địa phương; ứng dụng rộng rãi CNTT trong lĩnh vực quản lý gắn với cải cách hành chính, và từng bước tin học hóa trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật trong yếu của tỉnh. Theo đó, bản kế hoạch đã đưa ra các chương trình hành động cụ thể thông qua các dự án trọng điểm về CNTT, và bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định, tạo tiền đề cho bước phát triển mới.
Chuyển sang thế kỷ mới, trên cơ sở đánh giá sát đúng các thành tựu cũng như tồn tại việc ứng dụng CNTT trong giai đoạn vừa qua, đồng thời thực hiện các chủ trương, định hướng của Chính phủ và của tỉnh về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thời gian tới, Sở KH&CN xây dựng kế hoạch phát triển CNTT giai đoạn 2001 - 2005, với một số vấn đề trọng tâm như:
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT đồng bộ, có hệ thống, đảm bảo yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn.
- Thể chế hoá hệ các cơ chế, chính sách của Nhà nước phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương nhằm khuyến khích, thu hút các nguồn lực và tạo môi trường thuận lợi để phát triển CNTT của tỉnh, từng bước rút ngắn khoảng cách với các tỉnh, thành trong cả nước.
- Xây dựng các CSDL chuyên ngành theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân tán, đảm bảo tính tích hợp khi chuyển thành CSDL dùng chung cho tỉnh.
- Từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý Nhà nước về KH&CN một cách có hiệu quả...
Trên cơ sở mục tiêu và các kế hoạch hành cộng cụ thể, việc ứng dụng CNTT ở Dak Lak cũng có bước phát triển đáng kể. Có thể nói đây là giai đoạn mà CNTT được các cơ quan, doanh nghiệp quan tâm đầu tư và mang lại hiệu quả rõ rệt, nhất là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Các cơ quan, doanh nghiệp ngoài việc đầu tư trang thiết bị như máy vi tính, ATM, phần mềm ứng dụng, còn xây dựng các Website nhằm tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về miền đất, con người, kết quả hoạt động, cũng như tiềm năng, định hướng phát triển của từng đơn vị, doanh nghiệp và của tỉnh. CNTT ngày càng trở thành công cụ không thể thiếu trong quá trình quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất kinh doanh. Các Trung tâm, Công ty tin học ngày càng được hình thành và phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
ỨNG DỤNG CNTT TẠI SỞ KHCN DAK LAK – THỰC TIỄN VÀ KIẾN NGHỊ:
Xác định được tầm quan trọng của CNTT trong điều hành các họat động quản lý nhà nước của Sở, cùng với công tác xây dựng kế hoạch hành động cho họat động ứng dụng CNTT trên toàn tỉnh, Sở cũng ưu tiên đầu tư và đến nay ứng dụng CNTT đạt được những kết quả như sau:
 Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Sở KHCN
- Nguồn nhân lực
Toàn Sở có 02 tiến sĩ, 03 thạc sĩ, 34 người có trình độ đại học. Đa phần cán bộ của Sở biết sử dụng máy tính, nhưng chủ yếu phục vụ soạn thảo văn bản, chưa ứng dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ nhu cầu khai thác và trao đổi thông tin. Khoảng 50% cán bộ của Sở sử dụng tương đối thành thạo về khai thác và chia sẽ thông tin trên mạng LAN và truy cập internet. Đang thử nghiệm đào tạo Tin học và khai thác các thông tin KHCN, các tiến bộ kỹ thuật cho cán bộ và người dân ở cấp xã, được nhiều người ủng hộ.
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT
   Hiện Sở có mạng LAN hoạt động tương đối ổn định, kết nối Internet thông suốt bằng ADSL, gíup cho công tác tìm kiếm và khai khác thông tin phục vụ chuyên môn được đảm bảo.
                 Về thiết bị: Có 01 máy chủ; 39 máy trạm và gần 10 máy chưa nối mạng. 03 máy photocopy, 2 máy scan, 2 project
Ngoài ra Sở còn có 01 cơ sở đào tạo với 40 máy tính được kết nối mạng với các trang thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo.
     - Phầm mềm ứng dụng
- Đã ứng dụng một số công nghệ, chương trình phần mềm, phục vụ công tác quản lý và điều hành như:
a) Công nghệ GIS: Từ những năm 1996-1997 đã tham gia dự án GIS nhánh của Bộ KH&CN và xây dựng tại địa phương được hệ thống CSDL GIS nền của tỉnh Dak Lak. Trong những năm gần đây trên cơ sở các lớp bản đồ nền, đã xây dựng được bản đồ vùng địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, được nhiều ngành đánh giá cao và Cục Sở hữu trí tuệ cấp Đăng bạ tên gọi Xuất xứ hàng hóa cà phê Buôn Ma Thuột (Chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột).

b) Ứng dụng các phần mềm, hệ điều hành để xây dựng mạng nội bộ của Sở như Win 2003, phần mềm bảo mật ISA 2004, hệ quản trị SQL Server 2000 và một số các tiện ích giúp cho việc quản lý, điều hành mạng được đảm bảo làm cơ sở cho việc ứng dụng các chương trình được hiệu quả.

c) Chương trình quản lý nguồn nhân lực KHKT
Năm 2004 đã xây dựng chương trình Quản lý nguồn nhân lực KHKT địa phương dựa trên giao diện Web giúp cho công tác tìm kiếm và khai thác bước đầu có hiệu quả, trên cơ sở đó giúp cho công tác phúc tra và cập nhật nguồn nhân lực đến cấp huyện hàng năm thuận lợi.

          

         d) Đã xây dựng xong bộ Fonts trên máy vi tính cho 6 dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên và đang đưa vào áp dụng.

         e) Ngoài ra Sở còn áp dụng một số chương trình phục vụ cho công tác khác như: quản lý thư viện điện tử, kế toán Misa, quản lý văn bản (theo Đề án 112), quản lý phương tiện đo, quản lý đề tài - dự án...
- Những thuận lợi, khó khăn về việc đầu tư, ứng dụng và phát triển CNTT tại Sở KHCN
* Thuận lợi:
             + Lãnh đạo Sở luôn quan tâm và tạo điều kiện trong việc đầu tư, ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công tác chuyên môn;
             + Có đội ngũ cán bộ chuyên ngành CNTT; hầu hết cán bộ của Sở đều sử dụng máy vi tính;
             + Có mạng nội bộ, với đường truyền ADSL, và một số trang thiết bị khác...
* Khó khăn:
             + Đầu tư trang thiết bị (Phần cứng) còn chắp vá, thiếu đồng bộ;
             + Nguồn kinh phí đầu tư ít, bình quân khoảng 20 - 30 triệu/năm (chủ yếu bổ sung các máy tính, năm 2002 mới đầu tư được 01 máy chủ và một số trang thiết bị khác để làm mạng nội bộ của Sở với kinh phí gần 200 triệu, năm 2005 đầu tư cho Trung tâm Thông tin tư liệu KHCN 02 phòng máy phục vụ đào tạo với kinh phí 350 triệu).
             + Các phần mềm ứng dụng ít được quan tâm, đầu tư, nâng cấp.
             + Lực lượng cán bộ CNTT còn thiếu và yếu, trong số 05 cán bộ đại học CNTT có 04 hợp đồng (thuộc Trung tâm TTTL KHCN), chưa có chuyên viên tin học thuộc biên chế Sở.
             + Chưa có dự án đầu tư phát triển CNTT tại Sở hay nguồn đầu tư tương đối lớn và ổn định cho lĩnh vực quan trọng này.
Định hướng ứng dụng CNTT:
- Kế hoạch đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT giai đoạn 2007-2010
+ Xây dựng kế hoạch phát triển CNTT của Sở KHCN đến 2010. Xây dựng và triển khai một số dự án, đề tài khoa học về lĩnh vực CNTT. Tăng cường biên chế cán bộ có trình độ đại học CNTT. Đào tạo chuyên sâu và phổ cập tin học trong toàn Sở... từng bước đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của Sở trong thời gian tới.
+ Xây dựng và đưa Website của Sở lên Internet để trở thành kênh cung cấp thông tin KHCN tỉnh Dak Lak.
+ Xây dựng Thư viện điện tử thông tin KHCN, làm đầu mối trao đổi, khai thông tin KHCN trong mạng lưới thư viện điện tử thông tin KHCN cấp huyện, xã trong toàn tỉnh qua giao diện web
+ Xây dựng được kho CSDL điện tử về các kết quả nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật ứng dụng tại địa phương.
+ Khai thác thông tin GIS của địa phương trên giao diện Web.
+ Đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao, vườn ươm nhân kiệt CNTT (khoản 200 Sinh viên).
+ Xây dựng mô hình văn phòng điện tử, phục vụ công tác quản lý, điều hành của Sở.
Đề xuất và kiến nghị:
Xác định được vai trò và tầm quan trọng của CNTT trong quản lý nhà nước và điều hành các họat động của cơ quan, từ những năm thập niên 90, Sở đã có định hướng đầu tư cho CNTT và từng bước triển khai kế hoạch theo từng giai đoạn cụ thể, nhờ đó cơ sở hạ tầng CNTT ngày càng đảm bảo, các chương trình được đầu tư nâng cấp, đào tạo nguồn nhân lực vv…và đạt được các kết quả như đã nêu trên, trong đó có một số kết quả tương đối nổi trội như mạng LAN và các chương trình họat động tương đối ổn định, xây dựng được CSDL về nguồn nhân lực KHCN của tỉnh, CSDL GIS và bộ font của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên giúp cho việc đưa tin về bằng tiếng dân tộc thuận lợi. Tuy nhiên, so với các Sở KHCN trong cả nước, hiện Sở KHCN Dak Lak vẫn còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp sự phát triển do còn gặp khó khăn trong tiếp cận các phần mềm ứng dụng, công nghệ, tài chính và nhất là nguồn nhân lực.
Vì vậy, để có thể theo kịp với sự phát triển chung của xã hội, khoa học và công nghệ Dak Lak cần:
- Có dự án đầu tư CNTT mang tính tổng, hình thành kho CSDL trao đổi thông tin hai chiều giữa Bộ và Sở.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và hình thành kho tư liệu “ảo trên mạng” theo một chuẩn chung để các Sở trong khu vực Tây Nguyên khai thác, chia xẻ và cung cấp thông tin lẫn nhau.
- Bộ KH&CN cần đầu tư đào tạo nguồn nhân lực về CNTT, nhất là đào tạo cấp lãnh đạo.
- Các cơ sở dữ liệu hiện có tại Trung tâm Thông tin Quốc gia và Trung tâm Thông tin KHCN Tp. HCM cần có cơ chế cung cấp thông tin để các Sở KH&CN có thể khai thác trực tiếp.
- Do đặc thù của vùng Tây Nguyên nên cần phải xây dựng 1 Website giới thiệc các tiến bộ kỹ thuật bằng tiếng dân tộc.

            - Kinh phí sự nghiệp KHCN đầu tư cho hoạt động KHCN hàng năm cần ghi rõ và ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực CNTT.


Ngày gửi:14/11/2007 Số lần xem:685

Quay Về
  
Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ ĐắkLắk
Địa chỉ: số 11A Trần Hưng Đạo - TP Buôn Ma Thuột - ĐắkLắk - ĐT: (0500) 3952400 Fax: (0500) 3952900
Giấy phép số: 306/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ VH-TT cấp ngày 18/07/2007 -
©Phát triển bởi: - Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN - Phòng Quản lý Công nghệ và TK KHCN