09 Tháng Chín 2010 Sở Khoa Học Công Nghệ Tĩnh ĐakLak Đăng Ký  Đăng Nhập
 
  
Sử dụng chế phẩm sinh học EM trong sản xuất và đời sống
Trần Đức Hiền
Phó Giám đốc Trung tâm Ứng dụng KH&CN
             Vi sinh vật hữu hiệu EM (Effective Microorganisms) là tổng hợp các loài vi sinh vật có ích (vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, xạ khuẩn, nấm mốc) sống cộng sinh trong cùng môi trường. Có thể sử dụng chúng như là một chất cấy nhằm tăng cường tính đa dạng vi sinh vật đất, bổ sung các vi sinh vật có ích vào môi trường tự nhiên, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường do các vi khuẩn sinh vật có hại gây ra. Kết quả là có thể cải thiện chất lượng và làm tốt đất, chống bệnh do vi khuẩn sinh vật và tăng cường hiệu quả của việc sử dụng chất hữu cơ của cây trồng.
Thành phần và quá trình hoạt động của của các vi khuẩn sinh vật trong chế phẩm EM. Trong chế phẩm EM có khoảng 80 loài vi khuẩn cả kỵ khí và hiếm khí thuộc 10 chi khác nhau. Chúng bao gồm các vi khuẩn quang hợp (tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO2 và H2O), vi khuẩn cố định Nitơ (sử dụng chất hữu cơ của vi khuẩn quang hợp để chuyển N2 trong không khí thành các chất Nitơ), xạ khuẩn (sản sinh chất kháng sinh ức chế vi khuẩn sinh vật gây bệnh và phân giải chất hữu cơ), vi khuẩn lactic (chuyển hoá thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu), nấm men (sản sinh vitamin và các axit amin). Các vi khuẩn sinh vật trong chế phẩm EM tạo ra một hệ thống sinh thái, hỗ trợ lẫn nhau, cùng sinh trưởng và phát triển.
Sau kết quả đề tài khoa học “Thử nghiệm và ứng dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM trong nông nghiệp và môi trường tại tỉnh Dak Lak” do Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ tỉnh Dak Lak (Trung tâm) thực hiện từ năm 1998-2000, việc ứng dụng chế phẩm EM trong sản xuất và đời sống ngày càng được đẩy mạnh. Trong nông nghiệp, chế phẩm EM dùng trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, xử lý hạt giống, cây giống, sản xuất nấm ăn, đối với ngành chăn nuôi, EM sử dụng trong chế biến thức ăn gia súc, xử lý mùi ở trại chăn nuôi, trại giết mổ gia súc. Xử lý môi trường: rác thải sinh hoạt, ô nhiễm ở các cống rãnh, nước thải các nhà máy chế biến tinh bột sắn, cao su… Không những chỉ có các cơ sở Nhà nước mà nông dân Dak Lak đã quan tâm và sử dụng chế phẩm EM ngày một rộng rãi. Số lượng EM do Trung tâm cung cấp hàng năm cho thị trường ngày càng tăng, cụ thể năm 2002: 520 lít, 2003: 5.340 lít, năm 2004: 1.111 lít, năm 2005: 963 lit; 04 tháng đầu năm 2006 cung cấp 894,5lít. Rất nhiều đơn vị sử dụng EM trong sản xuất phân hữu cơ vi sinh như: các Doanh nghiệp Cà phê 715B, Ea Tiêu, Chư Quynh, Phước An. Các đơn vị sử dụng EM để xử lý nguồn nước thải của dây chuyền chế biến như: các Công ty Cao su Dak Lak, Krông Bông; các Nhà máy Tinh bột sắn Ea Kar, Krông Bông; Công ty Đô thị và Vệ sinh môi trường Tp Buôn Ma Thuột…
1. Ứng dụng công nghệ EM trong chăn nuôi
EM là chế phẩm được nuôi cấy hỗn hợp gồm năm nhóm vi sinh vật có ích: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm sợi. Chế phẩm gốc có tên gọi là EM1.
* Tác dụng của EM trong chăn nuôi:
1. Tăng tỷ lệ phát triển, chóng lớn
2. Giảm tỷ lệ chết
3. Tăng tỷ lệ cai sữa và khả năng sinh sản
4. Cải thiện chất lượng chăn nuôi
5. Ngăn chặn phát triển bệnh tật và dịch bệnh
6. Hạn chế mùi hôi thối
7. Xử lý nước thải của chuồng trại và tái sử dụng nước thải
* Cách thức sử dụng EM trong chăn nuôi
- Bổ sung vào nước uống
- Bổ sung vào thức ăn
- Phun chuồng trại để khử mùi hôi, cho vào nước thải để xử lý sinh học
- Xử lý phân động vật thành phân bón hữu cơ có chất lượng
            EM1 có màu nâu, thơm, vị ngọt, độ pH <3,5, bảo quản ở nhiệt độ bình thường, ổn định, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp dọi vào; thời gian bảo quản từ sáu tháng đến một năm. Từ chế phẩm EM1 có thể chế tạo ra các chế phẩm khác để sử dụng trong quá trình chăn nuôi và xử lý môi trường chuồng trại. Cụ thể là: chế phẩm EM thứ cấp, EM Bokashi (làm thức ăn cho gia súc), và chế phẩm EM Bokashi để xử lý môi trường.
            Chế phẩm EM Bokashi B, vật liệu cần dùng gồm các loại thành phần thường dùng làm thức ăn cho gia súc là bột ngô, bột cám, bột cá... được trộn theo tỷ lệ nhất định bảo đảm tỷ lệ đạm và dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi. Dung dịch EM1, rỉ đường, nước sạch được pha trộn theo tỷ lệ 3:3:100. Trộn đều các thành phần thức ăn, sau đó vừa phun dung dịch trên vào hỗn hợp, vừa trộn cho đến khi độ ẩm đạt 30 đến 40% là được. Cho vào bao hoặc thùng chứa, bao kín lại để lên men, kỵ khí.
            Chế phẩm EM Bokashi C, vật liệu cần dùng gồm: khô cám gạo và mùn cưa được pha trộn theo tỷ lệ 1:1. Quy trình chế tạo tương tự như đối với cách làm EM Bokashi B. Cách sử dụng các chế phẩm EM: bổ sung EM1 hoặc EM thứ cấp vào nước uống; bổ sung EM Bokashi B vào thức ăn; hòa loãng EM thứ cấp với nước sạch phun vào chuồng trại để khử mùi hôi, cho EM thứ cấp trực tiếp vào nước thải để xử  lý mùi hôi; xử lý phân động vật bằng EM Bokashi C để khử mùi hôi, ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh phát triển, làm hoai phân nhanh chóng và trở thành phân bón hữu cơ có chất lượng. Những giải pháp trên được đúc kết trên cơ sở quá trình nghiên cứu của đề tài độc lập cấp Nhà nước và kết quả ứng dụng công nghệ EM ở các nước trên thế giới. Ứng dụng công nghệ vi sinh hữu hiệu EM trong chăn nuôi gia cầm không những bảo đảm được vệ sinh môi trường, phòng tránh được dịch bệnh mà còn bảo đảm tốt sự sinh trưởng và phát triển của đàn vật nuôi. Trong tình hình dịch cúm gia cầm đang bùng phát hiện nay, việc sử dụng EM là một giải pháp rất tốt để phòng, chống dịch bệnh và duy trì đàn gia cầm, bên cạnh các phương pháp khác đang được dùng.
2. Ứng dụng công nghệ EM trong trồng trọt, xử lý môi trường
2.1 Ứng dụng EM trong xử lý hạt giống, cây trồng:
Ngâm hạt giống trong dung dịch EM gốc pha loãng với tỷ lệ 1/1.000 (cứ 1ml EM pha với 1.000 ml nước sạch) có tác dụng thúc đẩy sự nảy mầm và ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh sinh ra từ giống.
Thời gian ngâm giống như sau:
- Hạt giống nhỏ (như hạt cải xanh): 20-30 phút
- Hạt giống trung bình (như hạt su hào): 30-60 phút                
- Hạt giống to (như hạt cải bắp, hạt rau muống): 2-3 giờ
- Các loại chồi mầm (như khoai tây, hom dứa): 5phút              
            2.2. Ứng dụng EM để chôn lấp rác thải đô thị:
            Quy trình xử lý như sau: Rác thu gom được đổ lên bãi, đạt chiều cao mỗi lớp rác khoảng 20cm, hòa loãng EM thứ cấp với nước sạch theo tỷ lệ 1/50,1/100, 1/200, 1/300 tùy thuộc độ ẩm của rác, thông thường pha theo tỷ lệ 1/100, phun đều lên bãi rác. Làm như vậy đối với từng lớp rác của mỗi đợt thu gom. Đến chiều cao 0,8-1,0m thì rắc EM Bokasi (cám + mùn cưa), phủ đất 10cm để tạo sự lên men kỵ khí. Không sử dụng vôi bột và thuốc diệt côn trùng ở trên bãi chôn lấp, chỉ sử dụng ở nơi xung quanh bãi
            2.3 Xử lý nước thải:
            Đối với các loại nước thải được xử lý bằng công nghệ vi sinh, ta bổ sung EM ngay từ giai đoạn đầu của quy trình xử lý thông thường nhằm thúc đẩy quá trình và tăng cường hiệu lực xử lý, cả ở dạng kỵ khí và háo khí. Hiệu quả rất tốt khi sử dụng EM để xử lý nước thải có hàm lượng hữu cơ cao. Phương pháp đơn giản nhất để hạn chế mùi hôi và như là giải pháp cấy vi sinh vật vào nước thải để giúp cho quá trình xử lý bằng vi sinh vật là cho EM thứ cấp vào bể thu gom nước thải đầu tiên với tỷ lệ 1/1.000.
            Để xử lý nước thải tù đọng ở ao, hồ, kênh, mương… cần phải xử lý cả bùn đáy bằng EM Bokasi và nước thải bằng EM thứ cấp.
            * Tham khảo từ tài liệu của Trung tâm Phát triển Công nghệ Việt-Nhật (đơn vị nhượng độc quyền cung cấp chế phẩm EM cho Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ tại Dak Lak).   

Ngày gửi:02/05/2007 Số lần xem:1633

Quay Về
  
Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ ĐắkLắk
Địa chỉ: số 11A Trần Hưng Đạo - TP Buôn Ma Thuột - ĐắkLắk - ĐT: (0500) 3952400 Fax: (0500) 3952900
Giấy phép số: 306/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ VH-TT cấp ngày 18/07/2007 -
©Phát triển bởi: - Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN - Phòng Quản lý Công nghệ và TK KHCN