I - ĐẶC TÍNH SINH HỌC:
- Heo rừng à loài thú ăn tạp, ăn được cả động -thực vật .
- Tuổi phối giống lần đầu tốt nhất : 7-8 tháng.
- Số con/lứa :5-7 con/lứa.
- Thời gian phối giống lại sau khi sinh :45-60 ngày
- Số lứa /năm :1,8-2 lứa/năm.
- Thời gian mang thai :114-116 ngày.
Cách chọn giống:
- Chọn những con dài đòn, đùi to, khấu đuôi to.
- Da lông bóng mượt,mắt sáng linh hoạt.
- Đuôi dài luôn ve vẩy.
- Con cái vú phải đều to,trên 8 vú.
- Con đực dịch hoàn đều, to, lộ rỏ.
Không nên chọn:
Bụng to,mông lép, đuôi ngắn, lồi xương, da lông xù xì, gầy còm, đuôi vẹo, không có hậu môn, dịch hoàn ẩn, chân năm ngón, mắt có ghèn.
II - DINH DƯỠNG:
OXY
Là dưỡng khí quan trọng hàng đầu cho sự sống. Nếu để chuồng nuôi dơ bẩn sinh ra nhiều khí độc NH3, CH4, CO2, H2S,… gây ngộ độc cho thú. Nếu thú thiếu oxy trầm trọng thú có thể bị chết ngạt. Khi làm chuồng heo ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề thông thoáng, sạch sẽ.
NƯỚC
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào, là dung môi của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể, là thành phần chính của mô máu. Vì vậy nước cung cấp cho heo phải liên tục, sạch, không nhiểm phèn, mặn, bẩn, vi sinh…
Protein
Là cơ sở của sự sống, là chất cấu tạo nên các loại mô bào và chất điều hòa sự sống như enzym, hormon.
Nếu thiếu: heo sẽ gầy còm, teo cơ, suy nhược. Riêng đối với heo không thể tự tổng hợp một số acid amin thiết yếu như Lysin, tryptophan, methionin, Valin,… các acid amin này chỉ có từ thức ăn gốc động vật. Vì vậy, ta nên cung cung cấp đạm động vật cho heo như: bột cá, bột tôm, bột huyết.
Glucid
Là chất cung cấp năng lượng chủ lực cho cơ thể hoạt động. Heo tiêu thụ chủ yếu là đường lactose, glucose.
Nếu cung cấp dư thừa, heo có thể chuyển thành mỡ để dự trữ. Nếu thừa, glucose sẽ biến thành glucogen dự trữ ở gan để điều hòa hàm lượng đường trong máu.
Nguồn cung cấp: ngũ cốc, cám mì, cám gạo, khoai, hèm bia…
Libid
Là chất tạo nên màng tế bào, là chất giàu năng lượng có thể dự trữ trong cơ thể để cung cấp năng lượng khi cơ thể cần, tạo lớp mỡ dưới da để chống lạnh, hòa tan một số vitamin tan trong chất béo.
Nguồn cung cấp: chủ yếu là bánh dầu phộng, bánh dầu dừa, bánh dầu mè, mỡ động vật.
Xenluloze:
Trong khẩu phần heo tối thiểu phải trên 5% để kích thích ruột nhu động bình thường chống táo bón.
Nguồn cung cấp: chủ yếu từ cỏ và rau xanh.
Vitamin
Vitamin A:
Là chất có nhu cầu ít nhưng không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng, sinh sản, kháng bệnh.
Nếu thiếu: heo sẽ chậm lớn, giảm sản lượng thịt; heo cái cho trứng thấp, heo đực cho tinh trùng kém --> số con/lứa thấp. Nếu thiếu trầm trọng: heo khô giác mạc, mù mắt, da lông sần sùi.
Nguồn cung cấp: từ thịt, cá, sữa, trứng, dầu gan cá, diệp lục tố trong các loại rau xanh, diệp hoàn tố trong các loại củ quả có màu vàng cam, Premix Vitamin.
Vitamin D:
Là chất cần cho sự chuyển hoá Canxi – Phosphore tạo thành hệ xương cho cơ thể.
Nếu thiếu: Heo sẽ còi cọc, chậm lớn.
Nguồn cung cấp: Heo có thể tự tổng hợp nhờ tia tử ngoại qua ánh sáng mặt trời. Vậy ta nên cho nắng sáng từ 7h – 10h rọi vào chuồng heo. Ngoài ra, có chứa trong dầu cá, sữa, trứng, Premix Vitamin.
Vitamin E:
Rất cần cho sự sinh sản, heo đực thiếu sẽ ít tinh trùng, tinh trùng có sức sống kém; heo nái rụng trứng ít, dịnh vị phôi kém --> sinh ít con, con sơ sinh yếu.Nguồn cung cấp: từ rau xanh, cỏ, nhất là hạt nảy mầm, Premix Vitamin.
Vitamin C:
Là chất cần thiết cho sự sinh trưởng, sinh sản, kháng bệnh khi thời tiết và môi trường thay đổi, góp phần bảo vệ thành mạch máu.
Nêu thiếu: sức đề kháng kém, dễ nhiểm bệnh, xuất huyết.
Nguồn cung cấp: Rau xanh, cỏ, củ, quả.
Vitamin B1:
Giúp chuyển hóa glucid.
Nếu thiếu: heo biếng ăn, chậm lớn, tổn thương hệ thần kinh.
Nguồn cung cấp: Premix Vitamin
Vitamin B2:
Cần thiết cho sự chuyển hóa Glucid, Libid, Protein, hô hấp tế bào.
Nếu thiếu: chết thai, khô thai, tổn thương niêm mạc hệ tiêu hóa --> tiêu chảy kéo dài.
Nguồn cung cấp: thịt, cá, ngũ cốc, Premix Vitamin.
Vitamin PP:
Đóng vai trò trong việc chuyển điện tử trong các phản ứng trao đổi chất.
Nếu thiếu: làm cho heo chán ăn, viêm da, tổn thương niêm mạc miệng, lâu lành vết thương viêm loét ruột --> tiêu chảy, chậm lớn.
Nguồn cung cấp: gan động vật, bột cá, thức ăn lên men, đậu nành, cám gạo, Premix Vitamin.
Vitamin B6:
Tham gia chuyển hóa protein, sản xuất tế bào máu. Nái mang thai cần Vitamin B6 để chống nôn mữa, chống nhiểm độc.
Nếu heo con thiếu: sẽ bị co giật, đi đứng không vững, hôn mê --> chết. Nguồn cung cấp: gan động vật, thức ăn lên men, Premix Vitamin.
Vitamin B12:
Rất cần cho heo con và heo mang thai, là yếu tố góp phần cho sự sinh trưởng.
Nếu thiếu: heo chậm lớn, da lông xơ xác, thiếu máu, bước chân đi không vững.
Nguồn cung cấp: gan động vật, thức ăn gốc động vật, Premix Vitamin.
KHOÁNG ĐA LƯỢNG
Canxi-Phospho.
Đây là hai chất cấu tạo nên khung xương,răng,nên cơ thể thú cần số lượng lớn.Ngoài ra còn giữ vai trò quan trọng trong sự co cơ, đông máu.Nếu heo nái sau khi sinh thiếu canxi và glucose dẫn đến triệu chứng mất sữa sau khi sinh.
Thiếu :Heo sẽ còi cọc châm lớn.
Nguồn cung cấp:Bột xương,bột sò.
Muối Ăn(NaCl).
Là chất tham gia duy trì áp suất thẩm thấu ở tế bào.
Nếu thừa sẽ bị ngộ độc, tiêu chảy, da lông xơ xác, chậm lớn.
Nếu thiếu: heo không tiêu hoá tốt thức ăn, ăn không ngon, chán ăn.
Kali-Magnesium.
Là chất khoáng tham gia quá trình cân bằng acid-base, cân bằng ion trong máu và thể dịch.
Nếu thiếu: heo biến ăn, sự co cơ yếu ớt, đứng không vững, chậm lớn, hay ăn bậy bạ, tiêu chảy.
Nếu thừa: làm chậm nhịp tim.
Nguồn cung cấp: trong mật đường, các loại rau cỏ, magne có nhiều trong cám gạo, bột xương, rau cỏ, bánh dầu mè, bột đầu tôm.
KHOÁNG VI LƯỢNG
Fe
70% góp phần cấu tạo hồng cầu,phần còn lại chứa trong lách và tuỷ xương. Heo con mới sinh ra 10 ngày đầu sữa mẹ chỉ cung cấp 14% nhu cầu, nên tuần lễ đầu ta cần tiêm Fe cho heo con nếu không heo con dễ bị thiếu máu và tiêu chảy cho đến chết.
Nguồn cung cấp :Bột cá, bột huyết, ngũ cốc, bột thịt, bột xương, bánh dầu, premix khoáng.
Cu
Tham gia trong quá trình cấu tạo mô thần kinh, gân, xương, mạch máo, độ thụ tinh, huy động Fe từ nguồn dự trữ.
Thừa: Ngộ độc nếu ăn nhiều gấp 40 lần nhu cầu.
Nguồn cung cấp: cám mì, bột cá, bột thịt, bánh dầu đậu nành, premix khoáng.
Zn
Đóng vai trò quan trọng trong sự biến dưỡng protein, carbonhydrate và libid, tham gia cấu tạo một số enzim.
Thiếu: Viêm da, sừng hoá da.
Thừa: Chán ăn, chậm lớn, thiếu máu, đứng không vững, chết.
Nguồn cung cấp: Có nhiều trong thức ăn của heo, premix khoáng.
Mangan
Cần thiết cho quá trình tạo sụn của xương ,hoạt hoá một số enzim biến dưỡng Protein,Glucid,Libid.
Thiếu: Chậm lớn, chân yếu, phù khớp, nái lên giống kém cho con nhỏ vốc, đực giảm tinh dịch.
Nguồn cung cấp: Cám gạo, cám mì, rau, cỏ, bột cá, premix khoáng
IOT
Là thành phần cấu tạo kích thích tố tuyến giáp trạng(Thyroxine) giữ vai trò điều hoà hô hấp tế bào.
Thiếu: Gầy ốm, sụt cân, chậm lớn, da lông xơ xác, tiêu phôi chết thai, xẩy thai, chu kỳ động dục không ổn định, con sơ sinh không có lông, con đực giảm tính hăng phẩm chất tinh kém, tỉ lệ thụ tinh thấp.
Nguồn cung cấp: Cám mì, lúa mì, đậu nành, bột cá, muối iot.
Selenium
Vai trò phân huỷ độc tố peroxid.
Thiếu: Thịt tái màu, hoại tử gan, phù ruột, phù phổi, giảm tiết sữa, suy giảm miển dịch.
Nguồn cung: Các loại hải sản, lúa mì bắp bột cá, premix khoáng.
III - MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
1 - Bệnh Ký Sinh:
Một số ký sinh trùng thường gặp : ấu trùng sán dây, giun đủa, giun tóc.
- Đường truyền lây chủ yếu qua đường tiêu hoá: heo ăn phải ấu trùng --> ruột --> gan -> tim --> phổi --> khí quản.
- Ấu trùng sán dây tạo thành những hạt tráng đục giống như hạt gạo trong thịt
- Giun đủa có thể làm lủng ruột, sẹo ở gang, đục thủng phế nang, bám vào ruột hút máu, ăn niêm mạc ruột.
- Giun tóc làm ruột già giảm nhu động ruột.
Cách phòng trị
- Tẩy ký sinh trùng định kỳ 3tháng/lần bằng một trong những loại thuốc sau:Dovenix, Rafoxanide, Oxyclozanide, Membendazol, Albendazol, Ivermectin.
2 - Bệnh truyền nhiểm.
a. Bệnh cảm cúm:
Nguyên nhân :Do sự thay đổi nhiệt độ, khí hậu, thời tiết, ẩm độ, chuồng trại vệ sinh kém, khẩu phần ăn không cân đối.
Triệu chứng sổ mủi xanh,sốt cao,mất sữa trên heo nái, sẩy thai, chết thai, hắt hơi, ho, ít ăn, nặng có thể bỏ ăn.
Phòng ngừa vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, ấm áp vào mùa lạnh, thoáng mát vào mùa nóng, tránh mưa tạt gió lùa. Cho heo ăn khẩu phần cân bằng về dinh dưỡng. Nên cung cấp vitamin C cho heo khi thời tiết thay đổi.
Điều trị dùng một số kháng sinh như : Treptomycine, Clotetracyline, Penixiline, Oxytetraciline
b. Bệnh tiêu chảy
Nguyên nhân :
- Thức ăn ẩm mốc, dơ bẩn, nhiều chất độc, do đường ruột bị nhiểm khuẩn, do các khoáng chất vào cơ thể với nồng độ quá cao (NaCl,Fe).
- Do khẩu phần quá nhiều chất béo.
- Do Stress làm cơ thể suy yếu giảm nhu động ruột .
- Do khẩu phần thiếu một số vitamin.
- Do ký sinh trùng đường ruột tiết độc tố làm rối loạn tiêu hoá.
Cách phòng trị.
Ta phải xem thú bệnh do nguyên nhân nào mà có liệu pháp điều trị thích hợp. Nếu heo chúng ta đã tẩy ký sinh trùng định kỳ rồi thì ta có thể dùng một số kháng sinh như: Tiamulin, Oxytetracyline, Enrofloxacine, kết hợp với một vài loại sunfamide.
Theo http://rumenasia.org/vietnam