1. Sáng chế/Giải pháp hữu ích (SC/GPHI)
Sáng chế/Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc uy trình nhằm giải quyết một vấn đề bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (theo luật sở hữu trí tuệ).
Sáng chế/Giải pháp hữu ích được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có tính mới;
+ Có trình độ sáng tạo (sáng chế);
+ Có khả năng áp dụng công nghệ.
1.1. Đối tượng sáng chế/Giải pháp hữu ích:
- Đối tượng của sáng chế có thể là:
+ Cơ cấu: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, chi tiết, cụm chi tiết,...
+ Chất: Dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, vật liệu, ...
+ Phương pháp: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, Quy trình điều chế chất, ...
- Đối tượng không được bảo hộ là sáng chế:
+ Ý đồ, nguyên lý và phát minh khoa học;
+ Phương pháp phòng, chẩn đoán và chữa bệnh cho người, động vật;
+ Phương pháp và hệ thống tổ chức và quản lý kinh tế, giáo dục, giảng dạy đào tạo,...
+ Giải pháp chỉ đề cập đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật;
+ Quy trình mang bản chất sinh học (trừ quy trình vi sinh) để sản xuất thực vật động vật;
+ Bản thiết kế, sơ đồ quy hoạch các công trình xây dựng;
+ Phần mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch điện tử.
1.2. Thời gian nộp đơn bảo hộ: Thời gian được tính từ ngày Cục sở hữu trí tuệ nhận đơn hợp lệ đến ngày được cấp bằng độc quyền là 7 tháng.
1.3. Thời hạn bảo hộ: đối với sáng chế là 20 năm, giải pháp hữu ích là 10 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ và phải nộp lệ phí duy trì Bằng độc quyền hàng năm, càng về sau lệ phí duy trì càng tăng (theo Th«ng t cña Bé Tµi chÝnh sè 132/2004/TT-BTC).
1.4. Nên hay không nên bảo hộ cho giải pháp của mình: Bạn cần phải xét xem có nên bảo hộ hay không; trước tiên, đánh giá giải pháp kỹ thuật của mình theo các tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế và cần cân nhắc khả năng thu lợi thực sự từ Bằng độc quyền so với lợi thế canh tranh trong những trường hợp giải pháp kỹ thuật đó được giữu bí mật. Nếu giải pháp của bạn đã phù hợp với yêu cầu trên và xét thấy giải pháp đó không thể bị mất do người khác đánh cắp công nghệ hoặc bạn không có ý định phát triển nó thì không cần phải bảo hộ. Nếu giải pháp của bạn mang lại lợi ích kinh tế cao, dễ bị đánh cắp bởi người khác thì cần thiết phải bảo hộ và bạn nên tiến hành nộp đơn càng sớm càng tốt, bởi vì đối với mỗi giải pháp kỹ thuật, Bằng độc quyền chỉ được cấp cho một người (người có đơn nộp sớm nhất) và được đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo theo tình trạng kỹ thuật đã có trước ngày nộp đơn
1.5. Đơn đăng ký sáng chế: Phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, đặc biệt là phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật (đơn sẽ được công bố công khai trước khi xem xét việc cấp Bằng độc quyền.
2. Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) được bảo hộ:
Kiểu dáng là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc thực hiện chức năng thẩm mỹ.
2.1. Đối tượng kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ:
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đạt các yêu cầu sau:
+ Có tính mới so với thế giới (đối tượng chưa được bảo hộ, không phải là hình dáng truyền thống, bình thường)
+ Có thể dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp và không được tạo ra một cách dễ dàng đối với chuyên gia trung bình trong lĩnh vực tương ứng (tính sáng tạo)
2.2. Thời gian nộp đơn bảo hộ: Thời gian được tính từ ngày Cục sở hữu trí tuệ nhận đơn hợp lệ đến ngày cấp bằng độc quyền là 7 tháng.
2.3. Thời hạn bảo hộ: 5 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ và được gia hạn 2 kỳ liên tiếp mỗi kỳ là 5 năm (duy trì hiệu lực Văn bằng độc quyền thì phải nộp lệ phí).
2.4. Nên hay không nên bảo hộ: Để quyết định có nên nộp đơn hay không bạn cần phải đánh giá kiểu dáng công nghiệp của mình theo các tiêu chuẩn bảo hộ và xem xét thời gian phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường và lợi ích của nó mang lại.
Nếu bạn quyết định nộp đơn, cần tiến hành nộp đơn càng sớm càng tốt, bởi vì đối với mỗi kiểu dáng công nghiệp, Bằng độc quyền chỉ được cấp cho một người (người có đơn nộp sớm nhất) và được đánh giá tính mới và tính sáng tạo trên cơ sở các kiểu dáng đã có trước ngày nộp đơn.
2.5. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Đơn phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung theo quy định..
3. nhãn hiệu (NH)
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
3.1. Đối tượng được bảo hộ là nhãn hiệu:
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
+ Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
3.2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu nếu:
Có dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với:
+ Hình quốc kỳ, quốc huy của các nước
+ tên của cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội … trong nước và quốc tế, nếu không được các tổ chức đó cho phép
+ Tên thật, biệt hiệu, bút danh hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, doanh nhân Việt nam và các nước trên thế giới
+ Dấu chứng nhận, kiểm tra, bảo hành….
+ Có dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng …
3.3 Nhãn hiệu không được bảo hộ nếu:
Nhãn hiệu có dấu hiệu trùng, tương tự gây nhầm lẫn với:
+ nhãn hiệu đã được bảo hộ
+ Tên thương mại đang được sử dụng của người khác nếu việc sử dụng nhãn hiệu đó gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.
+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý….
3.4 Thời gian nộp đơn bảo hộ: Thời gian được tính từ ngày Cục sở hữu trí tuệ nhận đơn hợp lệ đến ngày cấp bằng độc quyền là 9 tháng.
3.5 Thời hạn bảo hộ: 10 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ và có thể gia hạn liên tiếp không giới hạn số lần, mỗi lần 10 năm (duy trì giấy chứng nhận phải nộp lệ phí theo quy định).
3.6 Nên hay không việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường thì bạn phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu càng sớm càng tốt, bởi vì mỗi nhãn hiệu và tất cả các dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu đó chỉ được đăng ký cho một người (người có đơn nộp sớm nhất). Nếu không bạn sẽ mất quyền sở hữu và sẽ bị người khác sử dụng hoặc sở hữu vĩnh viễn nếu họ đăng ký bảo hộ.
4. Thiết kế bố trí (TKBT)
- Thiết kế bố trí là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất 01 phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện các chức năng điện tử. mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chíp và mạch vi điện tử.
- thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
4.1 Điều kiện bảo hộ: Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có tính nguyên gốc
+ Có tính mới thương mại
Thiết kế bố trí IC bán dẫn được bảo hộ nếu có tính nguyên gốc, nghĩa là không có sự sao chép và chưa được biết đến rộng rãi trong giới thiết kế và sản xuất IC.
4.2 Thời gian nộp đơn bảo hộ: 9 tháng kể từ ngày nộp đơn hợp lệ
4.3 Thời hạn bảo hộ: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau:
- kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn
- kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
- Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế.
5. Phí và lệ phí bảo hộ và duy trì hiệu lực đối với Bằng độc quyền, Giấy chứng nhận
Khi thực hiện việc nộp đơn đề nghị bảo hộ độc quyền bạn phải nộp phí và lệ phí (nộp đơn, công bố đơn, xét nghiệm nội dung, đăng bạ, cấp Bằng độc quyền, công bố Bằng độc quyền, duy trì hiệu lực cho Bằng độc quyền theo Thông tư của Bộ Tài chính số 132/2004/TT-BTC).
6. Chỉ dẫn địa lý (CDĐL)
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
6.1. Điều kiện để bảo hộ chỉ dẫn địa lý: Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ vùng lãnh thổ của địa phương, khu vực hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của địa phương, khu vực hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó.
6.2. Đối tượng không được bảo hộ chỉ dẫn địa lý:
- Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam
- Các chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn sử dụng;
- Gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của hàng hoá mang chỉ dẫn địa lý đó.
6.3. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý: Việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý phải là tổ chức, hiệp hội gồm các thành viên sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại khu vực, lãnh thổ đó.
7. Tên thương mại (TTM)
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
7.1. Các yếu tố cấu thành tên thương mại:
+ Thành phần xác định hình thức doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp ...)
+ Lĩnh vực kinh doanh (gồm dịch vụ, thương mại, du lịch, xây dựng ...)
+ Thành phần phân biệt (tên riêng của tổ chức để phân biệt)
Tên thương mại chỉ có thành phần phân biệt là thuộc đối tượng sở hữu công nghiệp
Ví dụ: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thanh Thuỷ; “Thanh thuỷ” là thành phần phân biệt thuộc đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ. Hoặc công ty bia Sài Gòn (Sài Gòn là tên riêng của một địa danh thuộc đối tượng sở hữu công nghiệp)
7.2. Điều kiện đối với tên thương mại được bảo hộ: Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chứa thành phần tên riêng, trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
- Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với:
+ tên thương mại mà người khác đã sử dụng trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
+ Nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó sử dụng.
Đối tượng không được bảo hộ tên thương mại:
- Tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp …
7.3. Đối tượng của tên thương mại:
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn ….
7.4. Tên thương mại được bảo hộ như thế nào?
- Tên thương mại được xác lập một cách tự động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ.
- Tên thương mại được xác lập bảo hộ như nhãn hiệu
tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh tên đơn vị đó phù hợp với các điều kiện đối với tên thương mại và được cấp phép kinh doanh có nghĩa là tổ chức cá nhân đó sở hữu tên thương mại đó.
Lưu ý: Việc thực hiện nộp đơn yêu cầu bảo hộ lần đầu và bạn chưa biết từ đâu? Bạn hãy đến Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc tìm cho mình công ty tư vấn sở hữu trí tuệ thực hiện việc bảo hộ giúp bạn.