Thực hiện Quyết định số 1359/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Dak Lak về việc “Phê duyệt Quy chế tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh lần thứ IX, năm 2007”.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Dak Lak thông báo kế hoạch, thể lệ tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật đến các tổ chức, cá nhân và mọi công dân hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Dak Lak được biết để cùng hưởng ứng và tham gia Hội thi sáng tạo kỹ thuật:
I. Thể lệ tổ chức Hội thi:
Tất cả các giải pháp sáng tạo kỹ thuật phục vụ sản xuất , đời sống, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng đều có quyền tham dự Hội thi. Các giải pháp dự thi đăng ký theo các lĩnh vực sau đây:
1. Lĩnh vực công nghiệp:
- Sản xuất mới, cải tiến công nghệ thiết bị máy móc, phụ tùng phục vụ sản xuất và đời sống; hợp lý hoá dây chuyền sản xuất.
- Các giải pháp về cơ khí hóa nông nghiệp nông thôn, bảo quản và chế biến các loại nông sản, thực phẩm.
- Các giải pháp phục vụ cải tạo và nâng cấp mạng lưới điện, nước, giao thông và khai thác tiết kiệm tài nguyên.
2. Lĩnh vực nông nghiệp:
- Nghiên cứu và ứng dụng các loại giống mới trong sản xuất nông nghiệp;
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ động, thực vật; công tác thú y và các dịch vụ khác phục vụ phát triển nông nghiệp;
- Các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, thủy lợi hóa nông nghiệp.
3. Lĩnh vực văn hoá - giáo dục - đào tạo - y tế:
- Cải tiến các đồ dùng phục vụ dạy và học trong các trường học;
- Dụng cụ, trang thiết bị, phương pháp kỹ thuật, thuốc chữa bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe con người;
- Cải tiến, bảo tồn và phát huy nhạc cụ dân tộc phục vụ sinh hoạt văn hoá của đồng bào các dân tộc;
4. Lĩnh vực công nghệ thông tin:
- Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội;
- Các giải pháp nhằm mở rộng và phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông.
5. Lĩnh vực bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thu gom, tái chế, xử lý các chất thải trong công nghiệp, y tế, sinh hoạt;
- Các giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn khu dự trữ sinh quyển;
- Các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. Đối tượng dự thi:
Mọi cá nhân, tổ chức người Việt Nam ở trong và nước ngoài, người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam, không phân biệt lứa tuổi, thành phần, dân tộc, nghề nghiệp v.v... đang sinh sống tại tỉnh hay ngoài tỉnh tạo ra giải pháp kỹ thuật mới sáng tạo (tác giả của giải pháp) đều có thể đứng tên dự thi.
Mỗi cá nhân hoặc tổ chức có thể đứng tên một hoặc nhiều giải pháp dự thi. Đối với giải thưởng thuộc về tổ chức dự thi, các tác giả của giải pháp được hưởng quyền lợi do tổ chức quy định và được ưu tiên bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
III.Tiêu chuẩn giải pháp dự thi:
1. Là các giải pháp thể hiện dưới các dạng: Phương pháp kỹ thuật, Quy trình công nghệ, dụng cụ, máy móc, dây chuyền thiết bị, chất liệu, sản phẩm, phương pháp tổ chức sản xuất v.v… đã được tạo ra, áp dụng, thử nghiệm có kết quả từ ngày 01/01/2002 trở lại đây.
2. Tính mới và tính sáng tạo cao hơn so với trình độ kỹ thuật đã có ở Việt Nam; giải pháp dự thi không trùng với giải pháp đã được công bố trong bất kỳ nguồn thông tin nào ở Việt Nam hoặc đã được áp dụng tại Việt Nam trước ngày nộp hồ sơ. Các giải pháp đã đoạt giải Giải thưởng sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam (Giải thưởng công nghệ VIFOTEC) không thuộc đối tượng được xem xét, chấm điểm và trao giải của Hội thi Sáng tạo kỹ thuật ở tỉnh và toàn quốc.
3. Hiệu quả kinh tế - xã hội: giải pháp mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cao hơn so với giải pháp tương tự đã biết ở Việt Nam, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và xã hội v.v…
IV. Giải thưởng: Theo Thông tư số 52/2007/TT-BTC
+ Giải nhất: tối đa 15.000.000đồng
+ Giải nhì: tối đa 10.000.000đồng
+ Giải ba: tối đa 7.000.000đồng
+ Giải khuyến khích: tối đa 3.000.000đồng
Hỗ trợ tác giả đăng ký quyền sở hữu trí tuệ: không quá 6,5 triệu đồng/01 sáng chế; 1,4 triệu đồng/01 nhãn hiệu hàng hoá; 1,4 triệu đồng/01 kiểu dáng công nghiệp và 0,4 triệu đồng/01 bản quyền tác giả
Ngoài ra còn có các phần thưởng khác như: Bằng khen của UBND tỉnh Dak Lak, Bằng lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Giấy khen và quà lưu niệm của Ban Tổ chức Hội thi.
Quy trình chấm tuyển chọn và phương pháp tính điểm được thực hiện theo Quyết định số: 1359/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh Dak Lak về việc “Phê duyệt Quy chế tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh lần thứ IX, năm 2007”
Giải nhất, nhì sẽ được chọn tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc vào cuối năm 2007.
V. Hồ sơ dự thi :
Mỗi hồ sơ dự thi bao gồm:
2. Bản mô tả các giải pháp dự thi: 1 bản theo mẫu
3. Bản nhận xét, đánh giá hoặc biên bản ghi nhận kết quả ứng dụng, thử nghiệm v.v... có dấu xác nhận của cơ quan quản lý, cơ quan kiểm nghiệm, hội đồng khoa học, đơn vị sử dụng v.v...(nếu có).
4. Sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh, mô hình, sản phẩm chế thử và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Mọi nội dung, quy chế, thủ tục hồ sơ đăng ký dự thi thực hiện theo đúng thông báo này, có kèm theo (Phiếu dự thi, Bản mô tả các giải pháp dự thi.
+ Địa điểm và thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi:
* Địa điểm:
- Sở Khoa học và Công nghệ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dak Lak.
Điện thoại: 050.952.901; FAX: 050.952.900
- Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật: 103 Phan Chu Trinh, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dak Lak.
Điện thoại: 050.816951; FAX: 050.816953
* Thời gian: Từ đầu tháng 7 đến hết tháng 9 năm 2007
Nhận được Thông báo này đề nghị các tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng đăng ký tham gia và phổ biến, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân khác biết để cùng tham gia Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh lần thứ IX, năm 2007.
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT
Hồ sơ đăng ký gồm:
3. Toàn văn giải pháp dự thi.
4. Các bản nhận xét, đánh giá về chất lượng hiệu quả… (nếu có).
5. Sơ đồ, bản vẽ, sản phẩm, mô hình, hình ảnh… minh họa.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU DỰ THI
HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT
TỈNH DAK LAK 2006 - 2007
1. Tên người dự thi (hoặc tổ chức dự thi): ................................
Nam, nữ:.........................Tuổi:............Dân tộc:.............................
Nghề nghiệp:........................Học hàm, học vị:...............................
Địa chỉ liên hệ:......................................................…………….....
Điện thoại:........................................Fax:................................…...
2. Tên giải pháp kỹ thuật dự thi: ...............................................
Thuộc lĩnh vực: .............................................................................
3. Danh sách đồng tác giả:
|
TT
|
Họ và tên
|
Tuổi
|
Nam, nữ
|
Địa chỉ, điện thoại
|
Học hàm, học vị
|
Chữ ký
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
4. Ngày tạo ra giải pháp: Ngày …… tháng ……. năm ……...
5. Các tài liệu kèm theo:
1) Bản mô tả giải pháp kỹ thuật
2) Toàn văn giải pháp kỹ thuật
3) Mô hình, sản phẩm mẫu
4) Bản nhận xét, đánh giá
5) Các tài liệu khác
* Ghi chú:
- Có tài liệu nào thì đánh dấu vào ô đó.
- Nếu bản mô tả đã đầy đủ rồi thì không cần toàn văn giải pháp
Tôi (chúng tôi) xin được tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Dak Lak năm 2007, tôi (chúng tôi) xin cam đoan giải pháp kỹ thuật nói trên là của tôi (chúng tôi) nghiên cứu, sáng tạo ra.
Ngày ... tháng ..... năm 2007
Người dự thi (Hoặc đại diện tổ chức dự thi ký tên, đóng dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MẪU MÔ TẢ GIẢI PHÁP
(Tùy nội dung cụ thể của giải pháp, các tác giả có thể trình bày đầy đủ hoặc không theo mẫu mô tả này, và cũng có thể dùng các gợi ý trong mẫu để trình bày theo cách khác thuận tiện cho việc giới thiệu giải pháp)
------------# -------------
1. Tên giải pháp:(Ghi giống trong phiếu dự thi) :
2. Giải pháp kỹ thuật đã biết: (Nêu tình trạng trước ngày tạo giải pháp dự thi của lĩnh vực tương ứng và nhược điểm của tình trạng này. Nên giới thiệu một giải pháp tương tự gần nhất với giải pháp dự thi nếu có):
3. Mục đích của giải pháp dự thi: (Nêu rõ mục đích khắc phục các nhược điểm của giải pháp đã biết, hoặc mục đích của giải pháp mới do mình tạo ra) :
4. Giới thiệu giải pháp dự thi:
a. Nguyên lý của giải pháp:
b. Các nội dung công nghệ chủ yếu:(Giới thiệu càng rõ càng tốt về mặt cơ cấu, quy trình công nghệ, phương pháp, thành phần vật liệu..., đặc biệt là các điểm mới của các vấn đề nêu trên).
c. Kết quả của giải pháp:(Thông số, chỉ tiêu, tính năng kỹ thuật đạt được)
5. Đánh giá giải pháp:
a. Tính mới và tính sáng tạo: (Giải pháp của mình phù hợp điểm nào thì ghi điểm đó).
Giải pháp dự thi:
+ Lần đầu tiên thực hiện tại khu vực phía Nam.
+ Đang có tính mới với phía Nam.
+ Lần đầu tiên thực hiện trong nước.
+ Đang có tính mới trong nước.
+ Có tính mới với thế giới.
+ Đã được cấp Bằng độc quyền Sáng chế hoặc Giải pháp hữu ích.
+ Được thiết kế mô phỏng theo công nghệ của nước ngoài đã nhập vào Việt Nam.
+ Được thiết kế theo tài liệu của nước ngoài mà công nghệ chưa vào Việt Nam.
+ Có tính sáng tạo về công nghệ.
+ Có tính sáng tạo trong kết cấu.
+ Mang tính kết hợp kỹ thuật của các ngành.
b. Khả năng áp dụng:
+ Triển khai được ngay với trình độ kỹ thuật và thị trường vật tư trong nước hiện nay.
+ Cần một số chủng loại vật tư nhập không thông dụng (nêu thêm bên dưới).
+ Cần có một số điều kiện kỹ thuật (nêu thêm bên dưới).
+ Có tính áp dụng đơn chiếc.
+ Có tính áp dụng trong sản xuất loại nhỏ hoặc thời vụ.
+ Có tính áp dụng quy mô công nghiệp.
c. Hiệu quả:
1- Kỹ thuật: (So sánh các chỉ tiêu, thông số, kết cấu, tính linh hoạt của công nghệ...so với các giải pháp cũ).
2- Kinh tế: (Lợi nhuận đã, đang, sẽ hoặc có thể thu được).
3- Xã hội: (Các tác động tích cực đến môi trường, điều kiện lao động, uy tín sản phẩm Việt Nam, mỹ quan công nghiệp, mỹ quan xã hội...).
d- Mức độ triển khai: (Ghi những điểm thích hợp với giải pháp của mình).
+ Nội dung thiết kế đã có đủ các thông số kỹ thuật chủ yếu và khả thi.
+ Đã thử nghiệm thành công (có phụ lục minh chứng ở phần sau) từ tháng......./.......
+ Đã sản xuất thử ở quy mô nhỏ từ tháng....../.......
+ Đã sản xuất ổn định, đại trà từ tháng......../........
6. Phụ lục minh họa: (Ghi những tài liệu sẽ đính kèm hồ sơ dự thi nếu có).
+ Bản độc quyền Sáng chế, Giải pháp hữu ích, Kiểu dáng công nghiệp.
+ Phiếu chứng nhận, kiểm nghiệm chất lượng hoặc độc tố.
+ Bản vẽ, sơ đồ.
+ Mô hình, vật mẫu.
+ Nhận xét của chuyên gia trong ngành.
+ Nhận xét của ngành chức năng liên quan.
+ Hợp đồng kinh tế đã ký kết.
+ Phiếu nhận xét của khách hàng.
7. Các thuyết minh khác:
Ngày ....... tháng ........năm 2007
Đại diện tác giả