Mở Đầu
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực canh tác nông nghiệp đã làm tăng tổng sản lượng lương thực, thực phẩm một cách đáng kể. Bên cạnh việc sử dụng phân bón hoá học và các hoá chất nông dược làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng thì ngược lại việc lạm dụng chúng quá mức, đã gây nhiều ảnh hưởng bất lợi cho môi trường sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, đến sức khoẻ của người tiêu dùng do còn tồn dư một lượng lớn các hoá chất độc hại trong sản phẩm sau thu hoạch. Những ảnh hưởng của phân hoá học và hoá chất nông dược đã và đang được báo động ngày càng gay gắt hơn, đòi hỏi phải có những cải tiến trong phương thức canh tác, nhằm tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tình trạng người tiêu dùng bị ngộđộc do sử dụng sản phẩm rau xanh không đảm bảo tiêu chuẩn ngày càng nhiều. Vấn đề cần quan tâm hiện nay là tổ chức thực hiện việc sản xuất rau an toàn một cách hiệu quả, thiết thực và phù hợp.
Để có những căn cứ khoa học trong việc sản xuất và xây dựng vùng rau an toàn. Chi cục bảo vệ thực vật tiến hành đề tài "Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn " tại TP. Buôn Ma Thuột - Dak Lak.”
Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau tại Tp.Buôn Ma Thuột - Dak Lak.
- ứng dụng mô hình và đề xuất quy trình sản xuất một số loại rau an toàn (Đậu cove, dưa chuột, cải củ, cải ngọt, xà lách) vào sản xuất tại Tp.Buôn Ma Thuột - tỉnh Dak Lak.
NỘII DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
a. Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm một số loại rau trồng phổ biến như : Cải ngọt, Cải củ, đậu Cove, dưa chuột, Xà lách và thành phần sâu bệnh hại, thiên địch ở thành phố Buôn Ma Thuột.
b. Thời gian thực hiện :Từ 01/07/2002 đến 01/07/2003 (3 vụ)
c. Địa điểm nghiên cứu : Đề tài tiến hành tại 4 điểm : Phường Khánh Xuân , Tân Tiến , xã EaKao, Xã Cư Bua thuộc thành phố Buôn Ma Thuột , tỉnh DakLak.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu :
- Nội dung nghiên cứu: Điều tra thực trạng sản xuất,xây dựng mô hình và đề xuất quy trình sản xuất rau an toàn rau tại TP.Buôn Ma Thuột.
- Phương pháp nghiên cứu: áp dụng phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài đồng và trong phòng, điều tra cơ bản, phỏng vấn nông hộ, thu thập số liệu thứ cấp và xử lý thông tin bằng phương pháp toán học thống kê thông thường.
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Thực trạng sản xuất rau tại TP. Buôn Ma Thuột
Cơ cấu giống, diện tích, năng suất một số loại rau trồng phổ biến tại địa bàn TP.Buôn Ma Thuột- Dak Lak.
Bảng 1 : Tình hình sản xuất rau tại một số xã , phường trọng điểm tại địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
|
TT
|
Loại rau
|
Diện tích
( m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Giống
|
Năng suất ước đạt
( kg/ha)
|
|
I
|
Rau ăn lá
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải ngọt
|
36.700
|
26,5
|
TN1 Hồng Kông
|
20.375
|
|
2
|
Cải cay
|
7.670
|
5,4
|
Hồng Kông
|
19.500
|
|
3
|
Xà lách
|
28.920
|
20,5
|
587 Pháp
|
19.963
|
|
4
|
Rau gia vị
|
10.360
|
7,3
|
Tựđể giống
|
Không xác định
|
|
II
|
Rau ăn quả
|
|
|
|
|
|
1
|
Đậu Cove
|
24.750
|
17,5
|
Đài Loan TN106
|
19.713
|
|
2
|
Dưa Chuột
|
14.460
|
10,2
|
Trang Nông
|
21.875
|
|
3
|
MướpĐắng
|
15.800
|
11,2
|
TN26Thái Lan
|
30.000
|
|
II
|
Rau ăn thân củ
|
|
|
|
|
|
1
|
Su Hào
|
1.300
|
1
|
Sapa
|
13.500
|
|
2
|
Cải Củ
|
900
|
0,4
|
Hồng Kông
|
13.000
|
|
|
Tổng cộng
|
140.860
|
100
|
|
|
Chúng tôi nhận thấy một số loại rau chiếm tỉ lệ diện tích lớn trong cơ cấu diện tích trồng rau, chủ yếu tập trung ở các loại rau ăn lá và rau gia vị tỷ lệ diện tích từ 5,4 - 26,5%, cải ngọt tỷ lệ diện tích cao nhất 26,5%, tiếp đến là diện tích trồng nhóm rau ăn quả biến thiên từ 10,2 - 17,5% .Cao nhất là đậu co ve 17,5% . Tỷ lệ diện tích nhóm rau ăn thân,củ là thấp nhất. Biến động 0,4-1% diện tích sản suất rau không tập trung. Rau xanh được canh tác ở các hộ lẻ tẻ với diện tích từ 500-2000m2 về cơ cấu giống, chủng loại giống đa dạng, phong phú do 1 số hộ tựđể giống và các đại lý cung cấp giống rau tại TP.Buôn Ma Thuột được nhận về từ Sài gòn và Đà lạt
Về năng suất đại đa số hộ nông dân có trình độ thâm canh cao nên năng suất cao so với năng suất bình quân của cả nước.
Tình hình sử dụng vật tư
Bảng 2 : Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật -Phân bón
|
TT
|
Tên vật tư
|
Đvt
|
Vụ mùa
|
Vụ đông Xuân
|
Thời gian cách lý ( ngày)
|
|
I
|
Thuốc BVTV
|
Lần/vụ
|
|
|
|
|
1
|
Thuốc trừ sâu
|
|
4.85
|
3.7
|
5 - 7
|
|
2
|
Thuốc trừ bệnh
|
|
3.1
|
3.15
|
3 - 5
|
|
II
|
Phân bón
|
Kg/ha
|
|
|
|
|
1
|
Phân hữu cơ
|
|
5.750
|
6.000
|
|
|
2
|
Phân vi sinh
|
|
200
|
100
|
|
|
3
|
Lân vân điển
|
|
400
|
350
|
|
|
4
|
clorua kaly
|
|
78
|
139
|
|
|
5
|
Đạm UREA
|
|
225
|
200
|
3 - 5
|
|
6
|
Phân NPK
|
|
183
|
224
|
|
Việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật cho các loại rau ăn lá thì số lần phun thuốc nhiều biến thiên từ 3,1- 4,85lần/vụ. Thời gian cách ly chưa đảm bảo an toàn, thời gian cách ly từ 3 - 7 ngày, trong khi đó thời gian cách ly quy định cho rau xanh là 7-10 ngày, có loại 15 ngày.
-Về phân bón : Phân hữu cơ thiếu, phân lân tương đối đảm bảo theo quy trình còn các loại phân khác chưa cân đối và không đủ liều lượng . riêng vôi người sản xuất không sử dụng , phân vi sinh sử dụng rất ít không đáng kể .
Về nguồn nước tưới
Bảng 3 : Nguồn nước tưới dùng cho rau
|
TT
|
Nguồn nước
|
Số lượng
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Ao, hồ
|
72
|
36
|
|
2
|
Sông, suối
|
35
|
17.5
|
|
3
|
Giếngđào
|
74
|
37
|
|
4
|
Giếng khoan
|
16
|
8
|
|
5
|
Nước máy
|
3
|
1,5
|
|
|
TổNG CộNG
|
200
|
100
|
Kết quả nguồn nước tưới rau chủ yếu sử dụng nước giếng khoang, ao hồđào. Nhưng vẫn còn một tỷ lệ lớn 17,5% hộ dân sản xuất dùng nước sông suối bị nhiểm bẩn.
Sâu bệnh hại chủ yếu và thiên địch của chúng trên một số loại rau trồng tại Tp Buôn Ma Thuột - Tỉnh Dak Lak.
Trong quá trình triển khai đề tài chúng tôi tiến hành điều tra sâu bệnh hại và thiên địch ngoài ruộng đại trà của nông dân và ruộng mô hình sản xuất rau an toàn trên 5 loại rau kết quả:
a. Thành phần sâu bệnh và thiên địch chính trên đậu cove
- mức độ xuất hiện được đánh giá: +++ nhiều,++ trung bình, + ít
- Tần suất bắt gặp : ít từ 0 - 30%, Trung bình từ >30 - 70%, Nhiều từ >70 - 100%
Trong thời gian tiến hành đề tài xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn, quá trình điều tra chúng tôi phát hiện :
Sâu hại có 5 loài tập trung ở 3 bộ, Lepidoptera (3 loài), Diptera (1 loài), Homoptera (1 loài). Nhưng mức độ phổ biến là Dòi đục lá và sâu đục quả.
- Bệnh hại có 5 loài, nhưng phổ biến là bệnh Đốm lá.
- Thiên địch xuất hiện ở mức độ trung bình là bọ rùa và nhện.
b.Thành phần sâu bệnh và thiên địch chính trên dưa chuột
Trên cây dưa chuột chúng tôi điều tra phát hiện :
- Sâu hại có 5 loài, tập trung ở 3 bộ. Diptera (1 loài), Homoptera (1 loài), Lepidoptera (3 loài). Nhưng xuất nhiều và phổ biến là Dòi đục lá và rệp.
- Bệnh hại có 4 loài, xuất hiện nhiều và phổ biến là bệnh Mốc sương, bệnh Rỉ sắt và bệnh đốm lá ở mức trung bình.
- Thiên địch xuất hiện chủ yếu là nhện và bọ rùa ở mức độ trung bình.
c. Thành phần sâu bệnh và thiên địch chính trên cải ngọt
Trên cây cải ngọt trong thời gian điều tra chúng tôi phát hiện :
- Sâu hại có 5 loài tập trung ở 3 bộ. Diptera (1loài), Coleoptera (1 loài), Lepidoptera ( 3 loài) sâu hại phổ biến thường xuất hiện là Bọ nhảy và Sâu tơ.
- Bệnh hại có 2 loài, xuất hiện nhiều và phổ biến là bệnh Đốm lá và Mốc sương.
- Thiên địch có 2 loài là Nhện và Bọ rùa, nhưng ở mức độ ít.
d. Thành phần sâu bệnh và thiên địch chính trên xà lách
Thành phần sâu bệnh và thiên địch trên cây rau xà lách trong thời gian điều tra chúng tôi phát hiện :
- Sâu hại có 4 loài tập trung ở 3 bộ, Diptera (1 loài), Coleoptera (1 loài), Lepidoptera (3 loài). Mức độ xuất hiện trung bình là Dòi đục lá và sâu Đục bắp.
- Bệnh hại xuất hiện mức độ phổ biến là bệnh Mốc sương.
- Thiên địch có 2 loại là Nhện và Bọ rùa nhưng ở mức độ ít.
e. Thành phần sâu bệnh và thiên địch chính trên cải củ
- Mức độ xuất hiện được đánh giá:+++ nhiều,++ trung bình, + ít
- Thành phần sâu bệnh và thiên địch trên cây cải củ trong thời gian điều tra chúng tôi phát hiện :
- Sâu hại có 6 loài, tập trung ở 4 bộ, Diptera (1 loài), Coleoptera (1 loài), Homoptera (1 loài), Lepidoptera (3 loài). Nhưng xuất hiện phổ biến là Bọ nhảy, sâu khoang, sâu tơ.
- Bệnh hại có 3 loài, nhưng xuất hiện ở mức độ trung bình là bệnh Đốm lá và Mốc sương.
- Thiên địch có 2 loài là Nhện và Bọ rùa, nhưng ở mức độ ít.
Kết quả mô hình sản xuất một số loại rau an toàn tại Tp Buôn Ma Thuột
Tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại và thiên địch trên 5 loại rau giữa mô hình sản xuất rau an toàn và đối chứng làm theo tập quán nông dân trong thời gian 3 vụ, 4 điểm năm 2002-2003 được thể hiện từ bảng 9 đến bảng 12
Chúng tôi nhận thấy sự sinh trưởng, mức độ sâu bệnh hại và thiên địch trên 5 loại rau ở 4 điểm giữa ruộng mô hình sản xuất rau an toàn và ruộng đối chứng như sau :
a.Tình hình sinh trưởng : Các chỉ tiêu chiều cao cây, số lá, số chùm hoa, số chùm quả, đường kính củ, đường kính bắp của 5 loại rau (Đậu cove, dưa chuột, cải củ, cải ngọt, xà lách) chênh lệch nhau không đáng kể. Nhưng năng suất ruộng mô hình cao hơn ruộng đối chứng từ 0,7 đến 1,4tấn/ha .
b. Mức độ sâu bệnh hại : Quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy mức độ sâu bệnh hại giữa 2 ruộng có sự chênh lệch nhưng không đáng kể, mặc dù bên ruộng đối chứng số lần phun thuốc bảo vệ thực vật nhiều hơn ruộng mô hình.
c.Thiên địch : Do tập quán người sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều trên rau nên về chủng loại và mật độ thiên địch ngoài đồng ruộng rất ít hoặc không đáng kể.
Kết quả phân tích mẫu Rau
Qua kết quả phân tích các chất tồn dư trong rau giữa ruộng mô hình và ruộng đối Chứng chúng tôi có nhận xét :
+ Nitrate : Trong 2 mẫu ruộng mô hình là rau xà lách và cải củđạt tiêu chuẩn quy định, còn lại các mẫu rau khác như cải ngọt, dưa chuột, đậu cove cả 2 ruộng đều vượt từ 1,35 đến 2,54 lần (Ruộng đối chứng vượt 2,54 lần)
+ Ecoli : Trong 2 mẫu rau cải ngọt và cải củ vượt theo quy định từ 1,3 đến 3,2 lần còn lại các loại rau khác dưới ngưỡng quy định cho phép.
Hạch toán kinh tế một số loại rau giữa ruộng mô hình sản xuất rau an toàn và ruộng đối chứng làm theo tập quán nông dân tại T- Dak Lak.
+ Về kinh phí đầu tư giữa hai ruộng, ruộng mô hình tổng kinh phí đầu tư cao hơn ruộng đối chứng từ 865.000đđến 1.742.000đ/ha.
+ Năng suất rau các loại ruộng mô hình cao hơn ruộng đối chứng từ 0,7 - 1,4 tấn/ha.
+ Xét về mặt hiệu quả kinh tế so sánh giữa 2 ruộng mô hình sản xuất rau an toàn và ruộng đối chứng, lãi suất chênh lệch giữa 2 ruộng không đáng kể.
3.8.Đề xuất qui trình sản xuất 5 loại rau an toàn tại TP.BMT: đâụ Cove, xà lách, cải ngọt, cải củ và dưa chuột.
Kết luận và đề nghị
Kết Luận
a. Thực trạng sản xuất rau tại địa bàn TP.Buôn Ma Thuột:
- Diện tích rau ăn lá chiếm từ 5,4 đến 26,5%, rau ăn quả từ 10,2 - 17,5%, rau ăn thân, củ từ 0,4 đến 1%. Số lần phun thuốc BVTV biến thiên từ 3,1 đến 4,85 lần/vụ. Số hộ nông dân dùng nước sông, suối bị nhiễm bẩn để tưới rau chiếm 17,5%.
Về sâu bệnh hại và thiên địch trên một số loại rau :
- Sâu bệnh hại và thiên địch trên một số loại rau trong thời gian điều tra tương đối đa dạng phong phú :
+Trên cây đậu cove :
- Sâu hại tập trung ở 5 loài, Diptera (1 loài), Homoptera (1 loài), Lepidoptera ( 3 loài) nhưng xuất hiện nhiều và phổ biến là Dòi đục lá và rệp.
- Bệnh hại có 5 loài, nhưng xuất hiện nhiều và phổ biến là bệnh Đốm lá
+ Trên cây dưa chuột :
- Sâu hại có 5 loài tập trung ở 3 bộ , Lepidoptera (3 loài), Diptera (1 loài), Homoptera (1 loài), nhưng phổ biến là Dòi đục lá và rệp.
- Bệnh hại có 4 loài, nhưng phổ biến là bệnh Mốc sương.
+ Trên cây cải củ :
- Sâu hại tập trung 6 loài, Diptera (1 loài), Coleoptera (1 loài), Homoptera (1 loài), Lepidoptera (3 loài). Nhưng xuất hiện phổ biến Bọ nhảy, Sâu tơ và Sâu khoang.
- Bệnh hại có 3 loài, nhưng xuất hiện ở mức trung bình là bệnh Đốm lá và Mốc sương.
+ Trên cây cải ngọt :
- Sâu hại có 5 loài tập trung ở 3 bộ, Diptera (1 loài), Coleoptera (1 loài), Lepidoptera ( 3 loài). Nhưng xuất hiện phổ biến là Bọ nhảy và Sâu tơ.
- Bệnh hại có 2 loài, xuất hiện nhiều và phổ biến là bệnh Đốm lá và Mốc sương.
+ Trên cây xà lách :
- Sâu hại có 4 loài tập trung ở 3 bộ, Diptera (1 loài), Coleoptera (1 loài), Lepidoptera (3 loài). Nhưng mức độ xuất hiện chỉ có Dòi đục lá ở mức trung bình.
* Thiên địch trên 5 loại rau chỉ có 2 loài là Nhện và Bọ rùa, nhưng ở mức độ trung bình và ít.
b. Kết quả mô hình :
- Tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại và thiên địch trên 5 loại rau ( Dưa chuột, đậu cove, cải củ, cải ngọt, xà lách) giữa ruộng mô hình và đối chứng nhìn chung không có sự sai khác đáng kể.
- Kinh phí đầu tư ruộng mô hình cao hơn ruộng đối chứng từ 865.000đ/ha đến 1.742.000đ/ha.
- Lãi suất đạt được (Trừ cải củ) từ 10.870.000đ/ha đến 15.355.000đ/ha.
- Tỷ lệ lãi suất giữa 2 ruộng mô hình sản xuất rau an toàn và ruộng đối chứng chênh lệch không đáng kể.
- Dư lượng hoá chất trong sản phẩm rau :
+ Nitrate : Trong mẫu rau ruộng mô hình đều thấp hơn ruộng đối chứng từ 20mg đến 1680mg/kg, các mẫu rau ruộng đối chứng hàm lượng đều vượt so với quy định từ 1,35 đến 2,54 lần. Mẫu rau Cải ngọt, Dưa chuột, Đậu cove ruộng mô hình đều vượt so với quy định từ 80 đến 1690mg/kg sản phẩm.
+ E coli : Trong mẫu rau ruộng mô hình đều thấp hơn ruộng đối chứng từ 10 đến 320/g. Mẫu rau cải ngọt và cải củ ruộng đối chứng vượt theo quy định từ 1,3 đến 3,2 lần còn lại các loại rau khác đều dưới ngưỡng cho phép.
Đề nghị
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình một số loại rau trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột để bổ sung quy trình sản xuất rau an toàn hoàn chỉnh.
- Ban hành và phổ biến quy trình sản xuất rau an toàn đã nghiên cứu trong mô hình để làm cơ sở cho dự án sản xuất rau an toàn, đồng thời phổ biến rộng rãi cho người sản xuất rau trên địa bàn TP.Buôn Ma Thuột.
CNĐT : Ths. Nguyễn Huy Phát &CTV
Cơ quan chủ trì : Chi cục bảo vệ thực vật Tỉnh
Thời gian : 2002 -2003