04 Tháng Chín 2010 Sở Khoa Học Công Nghệ Tĩnh ĐakLak Đăng Ký  Đăng Nhập
 
 Thông báo Đóng
  
 Kỹ thuật ứng dụng Đóng
  
 Các Sở KHCN

 Ôtô - Xe máy Đóng

  
Số Lượt Truy Cập :
Đang Trực Tuyến : 4
 Nguôn nhân lực Đóng

NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐẮKLẮK

1- Dân số:

Dân số ĐắkLắk là 1.667.737 người (Theo thống kê 2003 ); trong đó:

  • Nam: 840.074 người; nữ: 827.663 người
  • Cư trú ở thành thị: 368.247 người, ở nông thôn: 1.299.490 người,
  • Mật độ dân số trung bình: 127,45 người /km2. Mật độ dân số cao nhất là thành phố Buôn Ma Thuột (834,21 người /km2); thấp nhất là huyện Ea Súp (22,37 người/km2)
  • Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân: 1,96%, trong đó, tỷ lệ tăng ở thành thị 1,63% và tỷ lệ tăng ở nông thôn 2,13 %.

2- Lao động:

Số lao động trong độ tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tế tại thời điểm 01/7/2003 là 712.545 người, chiếm 42,73% tổng dân số; số người trong độ tuổi lao động 872.833 người; số người ngoài độ tuổi thực tế có them gia lao động là 38.281 người. Phân theo lĩnh vực:

  • Nông - lâm nghiệp chiếm 82,24%;
  • Công nghiệp - xây dựng chiếm 4,01%,
  • Hoạt động khoa học công nghệ chiếm 0,06%
  • Các ngành kinh tế - xã hội khác: 13,69%

Tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 27,2%.

3. Đội ngũ cán bộ KHKT

ĐắkLắk là tỉnh có các cơ quan nghiên cứu khoa học chuyên ngành của TW như: Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trạm Nghiên cứu đất Tây Nguyên; Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Trường Đại học Tây Nguyên. Theo số liệu thống kê không, năm 1999 Daklak có 17.361 cán bộ KHKT có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, với 164 trên ĐH, 39 tiến sỹ, 03 P.giáo sư-Tiến sĩ. Đến 01/8/2004 (sau khi chia tách tỉnh) con số này là: 14.834 cán bộ KHKT có trình độ từ cao đẳng trở lên, với 6.042 người có trình độ cao đẳng, 8.521 người có trình độ đại học, 219 thạc sỹ và 52 tiến sỹ. Đây là nguồn lực quan trọng thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo, ứng dụng TBKT vào sản xuất và đời sống ở địa phương.

 

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT CÓ TRÌNH ĐỘ
TỪ CAO ĐẲNG TRỞ LÊN PHÂN THEO GIỚI TÍNH VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2466/2004/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh ĐắkLắk)

STT

HUYỆN/TP

TỔNG SỐ

GIỚI TÍNH

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

ĐẢNG VIÊN

NAM

NỮ

CAO ĐẲNG

ĐẠI HỌC

THẠC SỸ

TIẾN SỸ

01

Buôn Ma Thuột

5.947

3,392

2,555

1327

4355

214

51

1802

02

Buôn Đôn

437

219

218

227

210

0

0

124

03

Cư M'Gar

1.035

529

506

608

423

3

1

129

04

Ea H'Leo

661

373

288

333

328

0

0

91

05

Ea Kar

891

502

389

415

476

0

0

271

06

Ea Súp

354

237

117

175

179

0

0

108

07

Krông Ana

1.137

543

594

694

443

0

0

289

08

Krông Bông

473

266

207

243

228

2

0

92

09

Krông Búk

1.014

514

500

587

427

0

0

158

10

Krông Năng

705

389

316

374

331

0

0

77

11

Krông Pắk

1.456

710

746

701

754

1

0

188

12

Lắk

333

209

124

172

161

0

0

95

13

Ma Drắk

391

223

168

185

206

0

0

120

TỔNG CỘNG

14.834

8.106

6.728

6.041

8.521

220

52

3.544

Tỷ lệ %

100,00%

54,64%

45,36%

40,72%

57,44%

1,48%

0,35%

23,89%

 

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
TỈNH ĐẮKLẮK

 Hướng dẫn sử dụng Chương trình Quản lý Nguồn nhân lực:
           Username: 
khcn
           Passworrd:
khcn
Tìm kiếm nguồn nhân lực Tỉnh Dak Lak:     Chọn vào đây
 In Ấn   
 Video_Clip Đóng
 In Ấn   
 Tài liệu Đóng
  
 Liên kết website Đóng

 

 

 

 

 

 

  

*Liên hệ Quản cáo 0500.3957841, Công Đoàn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk*

Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ ĐắkLắk
Địa chỉ: số 11A Trần Hưng Đạo - TP Buôn Ma Thuột - ĐắkLắk - ĐT: (0500) 3952400 Fax: (0500) 3952900
Giấy phép số: 306/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ VH-TT cấp ngày 18/07/2007 -
©Phát triển bởi: - Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN - Phòng Quản lý Công nghệ và TK KHCN